ứng đáp
Học thuậtThân thiện
Trước những đòi hỏi của tình hình, nhiều nước phương tây đã có kế hoạch ứng đáp tỉ mỉ.
Định nghĩa
- Động từ:
- Trả lời, đối đáp: Hành động đưa ra câu trả lời, thường là nhanh chóng, kịp thời và phù hợp với câu hỏi hoặc yêu cầu đặt ra. Từ này nhấn mạnh sự phản hồi có cân nhắc, đáp ứng được đòi hỏi của tình huống.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Trước những đòi hỏi của tình hình, nhiều nước phương Tây đã có kế hoạch ứng đáp tỉ mỉ.
- Thí sinh ấy ứng đáp rất trôi chảy và tự tin trước hội đồng giám khảo.
- Anh ấy luôn biết cách ứng đáp khéo léo trong các cuộc đàm phán.
Các cách sử dụng nâng cao
"Ứng đáp trôi chảy": Trả lời một cách lưu loát, mạch lạc, không vấp váp.
- Phần thi vấn đáp đòi hỏi thí sinh phải ứng đáp trôi chảy.
"Khả năng ứng đáp": Năng lực phản hồi, trả lời nhanh nhạy và hiệu quả trước các câu hỏi hoặc tình huống.
- Một diễn giả giỏi cần có khả năng ứng đáp linh hoạt với các câu hỏi từ khán giả.
Biến thể và từ gần giống
- Đối đáp (động từ): Trao đổi, trả lời qua lại trong hội thoại, thường mang tính chất đối ứng.
- Phản hồi (động từ): Trả lời, phản ứng lại một thông điệp, yêu cầu hoặc sự kiện.
- Hồi đáp (động từ): (Từ Hán Việt) Trả lời, đáp lại.
Từ đồng nghĩa
- Trả lời: Đưa ra câu nói, văn bản để đáp lại câu hỏi.
- Đáp: (Từ Hán Việt) Trả lời, đối lại.
Từ trái nghĩa
- Im lặng: Không nói gì, không có phản hồi.
- Lảng tránh: Né tránh, không muốn trả lời trực tiếp.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Ứng biến": Linh hoạt thay đổi cách xử lý cho phù hợp với tình huống phát sinh. (Lưu ý: Đây là một từ khác, thường dùng trong bối cảnh rộng hơn là chỉ việc trả lời).
- "Miệng lưỡi ứng đáp": Chỉ khả năng nói năng, đối đáp lanh lợi.
- Nhờ miệng lưỡi ứng đáp khéo léo, anh ấy đã thuyết phục được đối tác.
Trước những đòi hỏi của tình hình, nhiều nước phương tây đã có kế hoạch ứng đáp tỉ mỉ.
- đgt (H. đáp: trả lời) Trả lời: Trước những đòi hỏi của tình hình, nhiều nước phương Tây đã có kế hoạch ứng đáp tỉ mỉ (HgTùng).